Skip navigation links
Trang chủ
Bộ thủ tục hành chính
Kiểm soát TTHC
Tin tức hoạt động
Kết quả triển khai
Giới thiệu đề án 30
Skip Navigation LinksThủ tục hành chính > Bộ thủ tục hành chính > Các Huyện,Thị xã,Thành Phố > Thủ tục Cấp phép thi công công trình (giao thông, hạ tầng kỹ thuật)
Skip navigation links
Bộ thủ tục hành chính
Các Sở, Ban, Ngành
Các Huyện,Thị xã,Thành Phố
Các Xã, Phường, Thị Trấn
Kiểm soát TTHC
Văn bản chỉ đạo
Văn bản của Tỉnh
Văn bản của TW
Kết quả triển khai
Ý kiến đóng góp
 

Thủ tục Cấp phép thi công công trình (giao thông, hạ tầng kỹ thuật)

a) Trình tự thực hiện:

- Công dân có yêu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp tại Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố.

- Cán bộ Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng qui định, công chức viết phiếu hướng dẫn cho công dân bổ sung, làm lại hồ sơ theo qui định. Trường hợp đủ điều kiện, đúng qui định thì ghi phiếu hẹn trả kết quả.

- Đúng ngày hẹn, công dân đến nộp lệ phí (nếu có) và trực tiếp nhận kết quả.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công công trình theo mẫu quy định

- Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý trực tiếp lòng đường, vỉa hè (với các trường hợp sửa chữa cục bộ đường ống cấp nước, thoát nước không cần giấy tờ này).

- Quy hoạch dự án được duyệt (nếu có)

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí, mặt bằng, mặt cắt; chiều sâu công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật đối với các công trình sửa chữa cục bộ).

- Văn bản cam kết tự nguyện di chuyển công trình khi nhà nước thực hiện quy hoạch mà không được bồi thường, hỗ trợ kinh phí; thỏa thuận phương án bồi thường hoàn trả hiện trạng (nếu phải bồi thường hoàn trả).

- Các văn bản dùng cho các công trình đặc thù (nếu có);

+ Thành phần hồ sơ đối với trường hợp nhà ở riêng lẻ đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công công trình (viết tay có xác nhận của UBND các xã nơi cư trú).

- Bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí đấu nối, mặt bằng, mặt cắt; chiều sâu công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật.

- Bản cam kết tự nguyện di chuyển công trình khi nhà nước thực hiện quy hoạch mà không được bồi thường, hỗ trợ kinh phí;

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng thiết kế bản vẽ thi công là 02 bộ.

 d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thầm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế Hạ tầng

- Cơ quan phối hợp (đối với thành phố Hải Dương): Công ty Cổ phần Quản lý công trình đô thị Hải Dương và Xí nghiệp Giao thông vận tải thành phố.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thi công

h) Lệ phí: 100.000 đồng

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn Đề nghị cấp phép thi công công trình (Phụ lục 4 kèm theo Thông tư 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng;

- Luật Quy hoạch đô thị;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng;

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ;

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

- Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.