Skip navigation links
Trang chủ
Bộ thủ tục hành chính
Kiểm soát TTHC
Tin tức hoạt động
Kết quả triển khai
Giới thiệu đề án 30
Skip Navigation LinksThủ tục hành chính > Bộ thủ tục hành chính > Các Xã, Phường, Thị Trấn > Thủ tục Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi
Skip navigation links
Bộ thủ tục hành chính
Các Sở, Ban, Ngành
Các Huyện,Thị xã,Thành Phố
Các Xã, Phường, Thị Trấn
Kiểm soát TTHC
Văn bản chỉ đạo
Văn bản của Tỉnh
Văn bản của TW
Kết quả triển khai
Ý kiến đóng góp
 

Thủ tục Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi

a) Trình tự thực hiện:

- Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận. Nếu xét thấy việc cho và nhận con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình thì Ủy ban nhân dân cấp xã thụ lý giải quyết việc đăng ký việc nuôi con nuôi.

+ Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi. Bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi được cấp theo yêu cầu của các bên cho và nhận con nuôi. Bên cho con nuôi có trách nhiệm giao cho cha, mẹ nuôi bản chính Giấy khai sinh của con nuôi.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

-  Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy tờ phải nộp:

+ Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận nuôi con nuôi (theo mẫu) do chính cha mẹ đẻ và người nhận nuôi con nuôi lập kể cả trong trường hợp cha mẹ đẻ đã ly hôn;

(Trong trường hợp một bên cha hoặc mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì chỉ cần chữ ký của người kia; Nếu cả cha và mẹ đẻ chết mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì người hoặc tổ chức giám hộ trẻ em thay cha, mẹ đẻ ký giấy thỏa thuận).

Đối với trẻ em đang sinh sống tại cơ sở nuôi dưỡng mà không xác nhận được địa chỉ của cha, mẹ đẻ thì người đại diện của cơ sở nuôi dưỡng ký giấy thỏa thuận.

+ Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.

+ Bản sao sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của người nhận nuôi con nuôi và bản sao sổ hộ khẩu của người được nhận nuôi con nuôi

+ Giấy thỏa thuận thay cha, mẹ (nếu cả bố, mẹ trẻ đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự).

+ Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi (nếu cả bố,mẹ trẻ đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự)

+ ý kiến đồng ý làm con nuôi (nếu trẻ từ 9 tuổi trở lên).

- Giấy tờ phải xuất trình:

+ Giấy khai sinh bản chính của người được nhận làm con nuôi;

+ Sổ hộ khẩu của người được nhận làm con nuôi (nếu có);

+ Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân của người nhận nuôi con nuôi.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết:

01 ngày (nếu cần phải xác minh thì không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần phải xác minh thêm thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 5 ngày).

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân cấp xã

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã

g)) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu STP/HT-2008-TKNCN: Tờ khai đăng ký việc nhận con nuôi

- Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi: Mẫu STP/HT-2006-CN.1

(Trong trường hợp: Trẻ được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi, không tìm được cha, mẹ đẻ mà chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng; Cả cha và mẹ đẻ của trẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự mà không có người hoặc tổ chức giám hộ...).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận con nuôi phải có mặt; nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì cũng phải có mặt.

*Yêu cầu về điều kiện của người được nhận làm con nuôi:

 - Người được nhận làm con nuôi phải từ 15 tuổi trở xuống. Người trên 15 tuổi có thể được nhận làm con nuôi nếu là thương binh, người tàn tật, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc làm con nuôi của người già yếu cô đơn.

- Một người chỉ có thể làm con nuôi của một người hoặc của cả hai người là vợ chồng.

*Yêu cầu về điều kiện của người nhận làm con nuôi:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

- Có tư cách đạo đức tốt;

- Có điều kiện thực tế bảo đảm việc trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

- Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc bị kết án mà chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên phạm pháp; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; các tội xâm phạm tình dục đối với trẻ em; có hành vi xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Trong trường hợp vợ,chồng cùng nhận nuôi con nuôi thì cả người vợ và người chồng đều phải có đủ điều kiện nêu trên.

*Yêu cầu về việc nuôi con nuôi:

- Đối với việc nuôi con nuôi từ 9 tuổi trở lên thì trong Giấy thỏa thuận việc cho và nhận con nuôi phải có sự đồng ý của người được nhận làm con nuôi

- Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận con nuôi phải có mặt; Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên thì cũng phải có mặt chứng kiến việc đăng ký.

- Bên cho con nuôi có trách nhiệm giao cho cha, mẹ nuôi bản chính Giấy đăng ký khai sinh của con nuôi.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật dân sự năm 2005;

- Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.