Thông tin

Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu
Lĩnh vực: Lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong nước
Cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Hải Dương
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Công thương
Cách thức thực hiện: - Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả” hoặc gửi qua đường bưu điện. - Thương nhân nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả”.
Thời hạn giải quyết: trong thời hạn ba mươi (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Lệ phí: * Đối với trường hợp cấp mới. + Địa bàn thành phố, thị xã: - Mức thu phí thẩm định là 1.200.000 đ/điểm kinh doanh; - Mức thu lệ phí cấp Giấy phép là 200.000đ/giấy. + Địa bàn các huyện: - Mức thu phí thẩm định là 600.000 đ/điểm kinh doanh; - Mức thu lệ phí cấp Giấy phép là 100.000 đ/giấy.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu

Các bước

Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu

- Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ thì ghi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hợp lệ, trả lại hồ sơ, hướng dẫn thương nhân hoàn thiện đầy đủ theo quy định. Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ được chuyển về Phòng Quản lý thương mại, Sở Công Thương.

- Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện, ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo dấu của bưu điện. Trong thời hạn bẩy (07) ngày làm việc, phòng quản lý thương mại kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, phòng Quản lý Thương mại có trách nhiệm xem xét, thẩm định trình lãnh đạo Sở ký. Kết quả được chuyển trả cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

- Thu lệ phí, trả kết quả cho thương nhân.

- Thời gian tiếp nhận: Giờ hành chính.

- Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Công Thương Hải Dương (Số 14A phố Bắc Sơn, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương).

Hồ sơ

Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu

c) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

-  Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (theo Mẫu tại Phụ lục 29) .

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế.

- Bản cam kết do doanh nghiệp tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các cửa hàng kinh doanh và kho hàng của mình.

- Bản thuyết minh hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống bán buôn.

- Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc hệ thống bán buôn sản phẩm rượu (tối thiểu phải có từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên).

- Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh).

- Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy hoặc bản sao Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

- Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có quyền sử dụng 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển.

- Hồ sơ về năng lực tài chính: có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng có số dư tài khoản tối thiểu 300 triệu đồng).    

- Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.  

* Số lượng hồ sơ:  02 (hai) bộ hồ sơ, 01 (một) bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 (một) bộ lưu tại doanh nghiệp 01 bộ

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (theo mẫu số 29)

Căn cứ pháp lý

Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu

           - Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

          - Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

          - Thông tư 04/2016/TT-BCT ngày 06/6/2016 của  Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinhg doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

Yêu cầu

Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên);

- Trực thuộc hệ thống kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu;

- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 mtrở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;

- Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên);

- Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

- Phù hợp với quy định tại Điều 18 Nghị định này.