Thông tin

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (Đối với dự án không thuộc diện Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
Lĩnh vực: Lĩnh vực đầu tư
Cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Hải Dương
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý các khu công nghiệp
Cách thức thực hiện: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hải Dương (tầng 1 Thư viện tỉnh, đường Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương)
Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi Ban Quản lý và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
Lệ phí: Không
Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
Kết quả thực hiện: Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

Các bước

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (Đối với dự án không thuộc diện Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1, Điều 33 Luật Đầu tư và nộp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các KCN gửi công văn và hồ sơ xin ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch & Đầu tư (Gửi kèm 02 bộ hồ sơ) và các cơ quan có liên quan theo quy định.

          Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý các KCN, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Ban Quản lý các KCN và Bộ Kế hoạch & Đầu tư.

          Bước 4: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ  hợp lệ, Ban Quản lý các KCN trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch & Đầu tư về các nội dung:

- Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (Nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (Nếu có).

          Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch & Đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm:

          - Thông tin về dự án: Thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án.

          - Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (Đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);

          - Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

          - Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (Đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);

          - Đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

          - Đối với dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư (Đánh giá nhà đầu tư có được sử dụng địa điểm đâu tư theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai hay không);

          - Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 32 Luật Đầu tư.

          Bước 6: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư (Bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 8, Điều 33 Luật Đầu tư). Văn bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Ủy ban nhan dân cấp tỉnh, Ban Quản lý các KCN và Nhà đầu tư.

Bước 7: Nhà đầu tư nhận kết quả tại Ban Quản lý các khu công nghiệp. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thóng bưu chính thì khi đến nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền của Nhà đầu tư.

- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính.

- Địa điểm thực hiện: Số 02, đường Thanh Niên, phường Quang Trung, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

Hồ sơ

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (Đối với dự án không thuộc diện Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

c) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, để xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

          * Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

          - Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 32 Luật Đầu tư gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

          - Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

          - Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (Nếu có).

          - Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường.

* Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          - Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Mẫu 1.1. ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT).

          - Đề xuất dự án đầu tư (Mẫu I.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT).

Căn cứ pháp lý

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (Đối với dự án không thuộc diện Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Yêu cầu

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (Đối với dự án không thuộc diện Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại Điều 31 Luật đầu tư, trừ dự án quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư phù hợp với quy hoạch, cụ thể:

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

* Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

- Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

- Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

- Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

- Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

- Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

- Sản xuất thuốc lá điếu;

- Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

- Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

* Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

* Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.