Thông tin

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
Lĩnh vực: Lĩnh vực đầu tư
Cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Hải Dương
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý các khu công nghiệp
Cách thức thực hiện: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hải Dương (tầng 1 Thư viện tỉnh, đường Tôn Đức Thắng, thành phố Hải Dương)
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư hợp lệ.
Lệ phí: Không
Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các bước

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1, Điều 33 Luật Đầu tư và nộp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp.

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các KCN cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Bước 3: Nhà đầu tư nhận kết quả tại Ban Quản lý các khu công nghiệp. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì khi đến nhận kết quả phải mang theo Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền của Nhà đầu tư.

Ghi chú:

Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định trên đây, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính.

- Địa điểm thực hiện: Số 02, đường Thanh Niên, phường Quang Trung, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

Hồ sơ

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

c) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, để xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

          * Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

          - Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 32 Luật Đầu tư gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

          - Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          - Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Mẫu 1.1. ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT).

          - Đề xuất dự án đầu tư (Mẫu I.3 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT).

Căn cứ pháp lý

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Yêu cầu

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

- Dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

          - Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh.

          - Đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp mục tiêu dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.